Trên tay microphone Maono PD200X: giá nhập môn, hiệu năng ấn tượng, da dạng kết nối

Maono PD200X là microphone dynamic 2 kiểu cắm (XLR và USB0, có tích hợp sẵn soundcard bên trong để sử dụng trực tiếp với điện thoại, phù hợp cho nhu cầu làm livestream, podcast, quay vlog, hát hò online hoặc chơi game. Maono PD200X có giá thành rất dễ tiếp cận: 1.490.000đ.

tinhte-maono-pd200x-microphone (8).jpg

Em này khi mua về là nó có đi kèm một shock mount giảm chấn, arm đỡ thì bạn phải mua ngoài.

tinhte-maono-pd200x-microphone (16).jpg

Microphone PD200X có kết cấu cứng cáp, chắc và nặng.

tinhte-maono-pd200x-microphone (15).jpg

Vòng đèn LED RGB 8 hiệu ứng, mình thì không thích đèn đóm nên sẽ tắt nó đi bằng cách nhấn, giữ nút xoay 5s. Em này có cái núm xoay tích hợp rất là tiện lợi để tăng giảm volume của microphone và tai nghe. Phía bên dưới là nút Mute mic khẩn cấp.

tinhte-maono-pd200x-microphone (11).jpg

Bạn có thể sử dụng Maono PD200X với nhiều hình thức khác nhau: jack XLR để cắm dây vào mixer/soundcard rời để có chất lượng cao hơn, hoặc cắm vô amplifier karaoke rồi hát cũng được luôn, do là microphone dyanmic nên không cần có nguồn Phantom 48V.

tinhte-maono-pd200x-microphone (25).jpg

Kết nối USB với điện thoại hoặc máy tính bảng, PC, Laptop để livestream, bán hàng, dạy học, giao tiếp trong game cũng vô cùng hiệu quả. Mình thấy soundcard tích hợp bên trong PD200X có chất lượng khá tốt, nó thu tiếng trung âm và trung âm trầm dày, mạnh, khỏe và có độ ấm áp ấn tượng khi nói ở khoảng cách 15-20cm, tiếng trung âm cao thì không chi tiết lắm, có phần hơi đục, nhưng theo mình đây cũng không phải là khuyết điểm vì nó làm cho giọng nữ trở nên dịu và không bị gai tiếng khi nói to.

tinhte-maono-pd200x-microphone (1).jpg

Phần mềm Maono Link cho phép anh em bùa chú, thêm mắm dặm muối cho giọng nói vàng ngọc của mình, phù hợp với những người hay nói đạo lý online. Trong menu của Link, bạn sẽ điều chỉnh được mic gain, chọn các filter phù hợp cho nhu cầu thu: high pass để thu âm ở các nơi ồn ào, low pass để thu âm ngoài đường, đông xe cộ…. Ngoài ra còn có limiter và compressor để ta can thiệp vào âm sắc của giọng nói.

tinhte-maono-pd200x-microphone (5).jpg

So với các microphone tích hợp sẵn soundcard như Shure MV7 (dynamic), Sennheiser Profile Mic (condenser), và Beyerdyanmic Fox (condenser) thì PD200X có âm thanh ở mức 8/10 với Shure MV7, thua đàn anh ở độ chi tiết và tách bạch rõ ràng của các tần số từ trung trầm đến trầm, nhưng được một cái là Maono PD200X chống ồn môi trường tốt hơn nhiều so với MV7. So với 2 đại diện condenser microphone thì tiếng nam trầm của PD200X nghe to và dày hơn rất nhiều nhưng lại hơi ít âm thanh môi trường, đây cũng không phải là nhược điểm, microphone cũng giống như tai nghe vậy, bạn cảm thấy chiếc mic nào hợp với giọng mình nhất thì sử dụng.

 

  • Microphone Type: Dynamic Capsule
  • Polar Pattern: Cardioid
  • Frequency Response: 40Hz-16kHz
  • SPL: over 130dB SPL
  • Sensitivity (XLR): -52dBV
  • Sensitivity (USB): -10.5dBFS/Pa
  • Microphone Gain Range: 0 to +42dB
  • Sampling Rate: 48kHz / 24-bit
  • Connectivity: XLR, USB-C, 3.5mm monitoring jack

Nguồn: Audio Tinhte

Tổng hợp một số điều về Lossless Audio trong năm 2023

Mấy năm nay thì “lossless” đang là cụm từ phổ biến và lan rộng trong thế giới streaming nhạc, trước đó, độ chừng 10 năm trước thì thuật ngữ này chỉ phổ biến trong giới audiophile thích cặm cụi đi tìm file xịn để nghe. Kể từ khi Apple Music tung ra các bản nhạc chất lượng lossless miễn phí cho người đăng ký, các ông lớn khác như Tidal, Deezer và Qobuz buộc phải giảm giá. Hết năm 2023, nghe nhạc lossless qua streaming đã rẻ và dễ tiếp cận hơn bao giờ hết.

Nhưng rốt cuộc, “nhạc lossless” là gì? Nó hay hơn thứ bạn đang nghe bao nhiêu? Liệu với đôi tai và thiết bị hiện tại, bạn có nhận ra được sự khác biệt?

 


Nhạc số tải xuống hoặc phát trực tuyến thường ở dạng “đã nén”, như MP3 hoặc gần đây hơn là AAC, định dạng được sử dụng bởi iTunes Music Store. Đây là những tệp được thu nhỏ cẩn thận để chiếm ít dung lượng lưu trữ hơn trên điện thoại thông minh hoặc trình phát nhạc kỹ thuật số của bạn. Quá trình thu nhỏ này là “mất mát”; kết quả cuối cùng thiếu chi tiết mà phiên bản trước đó, chưa được thu nhỏ, có, đặc biệt là ở đầu thấp và cao, do đó nghe không hay bằng.

“Lossless” không có nghĩa là chưa nén, mà là đề cập đến một loại tệp âm thanh kỹ thuật số nén sử dụng các thuật toán nén dữ liệu tiên tiến để bản nhạc không “mất” bất kỳ chi tiết nào trong quá trình nén. Để tham khảo, kích thước trung bình của một tệp âm thanh nén, như MP3 hoặc AAC, bằng khoảng 1/4 kích thước của bản ghi gốc. Kích thước trung bình của tệp âm thanh nén không mất dữ liệu, như FLAC hoặc ALAC (Apple Lossless), hiện chỉ lớn hơn một chút so với 1/2 kích thước của bản ghi gốc.
Thực ra, “lossless” nghĩa là không thông tin nào bị mất trong quá trình nén. Thế nên chất lượng file lossless phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng nguồn gốc ban đầu.

tinhte-apple-music-hires-lossless.png

Nói chung, “lossless” tiêu chuẩn, tương đương với chất lượng CD (16 bit/44.1 kHz). Nhưng một số dịch vụ streaming lossless cung cấp audio chất lượng cao hơn nữa. Chẳng hạn, Tidal cho phép đăng ký HiFi nghe lossless 24bit, MQA, Amazon Music HD có “Ultra HD” lên đến 24 bit/192 kHz, Apple Music thì có Lossless Hi-Res 24bit/192kHz.

Còn ở định dạng file, chúng ta có các file dạng FLAC, ALAC, APE có độ phân giải 24/192 hoặc các file DSD lớn, chúng đều có chất lượng âm thanh xuất sắc hơn chuẩn 16bit/44kHz, với điều kiện là phải là đồ chính hãng nhé.

Nhạc lossless về cơ bản là “bản sao” tốt nhất so với âm thanh gốc. Tuy nhiên, sự khác biệt này có thể khó nhận ra tùy thuộc vào tai của bạn và chất lượng tai nghe/loa bạn đang dùng.

Nếu bạn là người sành âm, có đôi tai tinh nhạy và hệ thống âm thanh chuyên nghiệp, thì lossless chắc chắn sẽ mang lại trải nghiệm nghe nhạc cao cấp hơn, chi tiết hơn. Nhưng đối với người nghe thông thường, sử dụng tai nghe không quá đắt tiền, MP3 có thể là lựa chọn hợp lý, vừa tiết kiệm dung lượng, vừa đảm bảo chất lượng ổn.


Trong thế giới âm thanh kỹ thuật số, bitrate chính là thước đo quan trọng hàng đầu để đánh giá chất lượng âm thanh. Nói đơn giản, bitrate của một tệp âm thanh là lượng dữ liệu được truyền tải mỗi giây. Bitrate càng thấp, càng ít thông tin được truyền tải và chất lượng âm thanh càng kém. Ngược lại, bitrate càng cao, càng nhiều thông tin được truyền tải và chất lượng âm thanh càng tốt (dĩ nhiên là bạn cần có thiết bị phù hợp để thưởng thức trọn vẹn). Bitrate tính bằng kbps (990kbps, 144400kbps), không phải như bitdepth là môi trường của âm thanh số, tính bằng bit (16 bit, 24 bit, 32 bit).

 


Câu trả lời ngắn gọn là không. Để nghe âm thanh lossless, bạn có hai lựa chọn chính. Bạn có thể sử dụng kết nối analog, chẳng hạn như kết nối tai nghe có dây với điện thoại thông minh hoặc máy tính của mình. Hoặc bạn có thể truyền phát âm thanh lossless qua Wi-Fi, thông qua một cặp loa chủ động, chẳng hạn như Devialet Mania, Phantom series hoặc loa đa phòng như Sonos.

Tuy nhiên, có một số công nghệ cho phép bạn truyền phát âm thanh bitrate cao qua Bluetooth. Ví dụ: nếu điện thoại thông minh và tai nghe của bạn hỗ trợ một số codec âm thanh nhất định, chẳng hạn như LDAC của Sony (tối đa 990 kbps) hoặc aptX Adaptive của Qualcomm (tối đa 570 kbps), bạn có thể truyền phát các tệp âm thanh bitrate cao và độ trễ thấp qua Bluetooth. Tuy nhiên, các tệp âm thanh này không đạt lossless (1.411 kbps).


Bluetooth là một công nghệ truyền dữ liệu không dây tiêu chuẩn. Nó được thiết kế để truyền dữ liệu với tốc độ thấp, khoảng 1 Mbps. Tốc độ này không đủ cao để truyền phát âm thanh lossless, có bitrate trung bình là 1,411 kbps.

Để truyền phát âm thanh lossless qua Bluetooth, cần phải sử dụng một công nghệ nén mới, hiệu quả hơn. Một số công nghệ như LDAC và aptX Adaptive đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc truyền phát âm thanh bitrate cao qua Bluetooth. Tuy nhiên, chúng vẫn chưa thể đạt được chất lượng âm thanh của âm thanh lossless.

 

6319412-Unbox-Apple-HomePod-2023-tinhte-cuhiep12.jpg

Tin tốt là hầu hết loa không dây có thể phát trực tuyến qua Wi-Fi các bản nhạc lossless! Tuy nhiên, mức độ chi tiết của âm thanh phụ thuộc vào khả năng của từng loại loa. Ví dụ, tất cả loa Sonos đều hỗ trợ các bản nhạc lossless lên đến 24-bit/48kHz. Cả HomePod và HomePod mini của Apple cũng tương tự, có thể xử lý các bản nhạc lossless lên đến mức 24-bit/48kHz.

Điều này có nghĩa là những loa này có thể “truyền tải” chất lượng của các bản nhạc lossless cao cấp nhất mà các dịch vụ như Apple Music (lên đến 24-bit/192kHz), Amazon Music Unlimited (lên đến 24-bit/192kHz) và các dịch vụ khác cung cấp, tuy nhiên sẽ không xử lý chúng ở sample rate thấp hơn là 48kHz.

tinhte-apple-music-lossless-audio-dolby-atmos.jpg

“Dolby Atmos” và “lossless” đều là những thuật ngữ trending trong thế giới streaming nhạc hiện nay, nhưng chúng hoàn toàn khác nhau.

 

  • Lossless: Thuật ngữ này đề cập đến độ phân giải của tệp âm thanh kỹ thuật số và lượng dữ liệu bị mất (không bị mất) trong quá trình nén. Nói cách khác, lossless đảm bảo chất lượng âm thanh gốc được giữ nguyên vẹn, không bị giảm sút do nén.
  • Dolby Atmos: Đây là công nghệ âm thanh vòm 3D mang tính đắm chìm. Khi một bản nhạc được xử lý với Dolby Atmos và phát qua loa (soundbar hoặc hệ thống âm thanh vòm), công nghệ này sẽ tạo ra hiệu ứng âm thanh đa chiều, đánh lừa não bộ bạn như thể âm thanh đang đến từ mọi phía xung quanh.


Mặc dù khác nhau, bạn hoàn toàn có thể tận hưởng cả hai cùng lúc! Các bản nhạc lossless cũng có thể tương thích với Dolby Atmos. Tệp âm thanh Dolby Atmos có thể được mã hóa ở mức cao đến 24-bit/192kHz, mang lại chất lượng âm thanh chi tiết và trải nghiệm đa chiều sống động, cho trải nghiệm thú vị hơn, theo trải nghiệm cá nhân thì từ “thú vị” là chính xác nhất chứ không phải là hay hơn.

 


Chỉ khi bạn chắc chắn rằng mình nghe được sự khác biệt thì mới nên. Hầu hết các nền tảng cho bạn free tháng đầu trải nghiệm, nghe không thích nhớ unsubscribe để khỏi bị trừ tiền thẻ. Mình thì rất thích Apple Music và Tidal.

Sự thật là, phần lớn mọi người không thực sự nghe ra sự khác biệt giữa một file MP3 thông thường và một file FLAC hoặc ALAC lossless. Thêm vào đó, để tận hưởng chất lượng âm thanh tốt hơn mà một bản nhạc lossless mang lại, bạn cần có các thiết bị phù hợp để hỗ trợ, chẳng hạn như loa, tai nghe, DAC và thiết bị streaming thích hợp.

Để tận dụng tối đa một dịch vụ streaming lossless, bạn cần streaming từ một thiết bị có hỗ trợ các track lossless cụ thể của dịch vụ đó. Ví dụ, nếu bạn dùng iPhone hoặc Mac, chỉ có một vài dịch vụ streaming hỗ trợ ALAC (codec lossless của Apple), như Tidal HiFi và Qobuz (và Apple Music sẽ có sắp tới).
Ngoài ra, nếu bạn thường nghe nhạc bằng tai nghe/earphone không dây như AirPods (không thể phát lossless thực), thì khả năng cao bạn sẽ không trải nghiệm được trọn vẹn chất lượng của dịch vụ streaming lossless.

Tóm lại:

  • Hãy kiểm tra kỹ xem mình có nghe được sự khác biệt trước khi đăng ký dịch vụ lossless.
  • Đảm bảo bạn có thiết bị phù hợp để hỗ trợ chất lượng âm thanh cao hơn.
  • Chọn dịch vụ streaming tương thích với thiết bị của bạn.
  • Kết nối Bluetooth không phù hợp để trải nghiệm đầy đủ âm thanh lossless.

Nguồn: Audio Tinhte

Trên tay Maonocaster AME2A – Giải pháp combo micro + mixer cho livestream/podcast

Maonocaster AME2A là một giải pháp tối ưu nhất cho những người mới khởi nghiệp bằng việc livestream hoặc podcasting trên các nền tảng kỹ thuật số bây giờ như Tiktok, Facebook, Youtube,… AME2A này kết hợp giao diện âm thanh đa kênh để trộn âm thanh và ghi âm cũng như micrô tụ XLR (PM320) với màng loa lớn 25 mm.

tinhte-maono-am2e-streamer-microphone-2.jpg

Mình đánh giá cao về em này khi trong hộp có tất cả những thứ bạn cần để thiết lập âm thanh và livestream mà không cần bạn phải tốn công mua lẻ tẻ, riêng biệt từng sản phẩm. Bộ sản phẩm gồm có:

tinhte-maono-am2e-streamer-microphone-3.jpg

  • Soundcard AME2A
  • Bộ lọc POP kim loại
  • Micro điện dung XLR
  • 2 cáp TRRS 3.5mm
  • USB Type-A sang Type-C
  • Cáp sạc
  • Tai nghe

tinhte-maono-am2e-streamer-microphone-4.jpg

Maonocaster AME2A được chế tạo từ chất liệu chủ yếu là hợp kim nhôm và nhựa ABS.
Hợp kim nhôm được sử dụng trong các phần cấu trúc chính của Maonocaster AME2A như vỏ ngoài và các thành phần quan trọng khác. Hợp kim nhôm mang lại độ bền, đồng thời có trọng lượng nhẹ và khả năng chống ăn mòn tốt.

Nhựa ABS được sử dụng trong các phần cấu trúc và chi tiết nhỏ của Maonocaster AME2A. Nhựa ABS có đặc tính bền, cứng và chống va đập tốt, đồng thời rất phổ biến trong việc sản xuất các thiết bị điện tử và công nghệ.

Em này mình thấy nhỏ gọn, cầm đầm tay, chất lượng khỏi phải bàn, giá rẻ nhưng mang lại cảm giác rất cao cấp.

 

DSCF9050.jpg

AME2A cung cấp tính năng điều chỉnh mức tăng âm cho micrô ở 3 cấp độ khác nhau. Nó hỗ trợ mức tăng tiếng ồn cực thấp lên tới 60 dB, cho phép bạn tăng cường âm thanh từ các micrô động cao cấp như SM7B, SM58 và SM58.

Chipset hiệu suất cao 32Bit và chức năng DENOISE. Với chipset hiệu suất cao 32Bit và chức năng DENOISE, AME2A mang lại âm thanh rõ ràng hơn và giúp giảm tiếng ồn xung quanh.
AME2A cung cấp 6 chế độ hồi âm khác nhau. Bạn có thể điều chỉnh thời gian và độ sâu của hồi âm, điều chỉnh 12 bước tự động, sửa đổi âm thanh (Treble, mid, bass) điều chỉnh cao độ, mỗi đầu vào micro được điều khiển độc lập. Ngoài ra, nó cũng bao gồm các tính năng chuyên nghiệp như sidechain, chỉ âm nhạc và chuyển đổi loopback.Maonocaster AME2A được thiết kế để phát triển cho việc phát live, thu âm. Bạn có thể kết nối nó với máy tính hoặc máy tính bảng của bạn qua cổng USB-C. Bạn cũng có thể kết nối điện thoại của mình để livestream & podcast thông qua cổng LIVE-OUTPUT1/2. Nó cũng hỗ trợ kết nối màn hình phòng thu qua cổng MONITOR SPK để phát âm thanh và kết nối phần đệm đầu vào từ điện thoại hoặc các thiết bị khác qua cổng Aux-IN. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các micro XLR có sẵn của mình bằng cách kết nối với các cổng MIC1/2.

AME2A có tích hợp sẵn bộ tiền khuếch đại chất lượng cao và hỗ trợ nguồn ảo để micro XLR có hiệu suất tốt nhất. Điều này giúp cải thiện chất lượng âm thanh và đảm bảo micrô của bạn hoạt động một cách tốt nhất.

tinhte-maono-am2e-streamer-microphone.jpg

Tiếp theo là về em micro được kèm theo trong bộ sản phẩm này. Theo mình, đây không phải là một micro tốt nhất nhưng nếu bạn chỉ mới tập tành thì micro trong bộ này đã đáp ứng đủ nhu cầu cho công việc của bạn rồi.

Lưu ý là micro USB không được hỗ trợ kết nối, bạn có thể sử dụng bất kỳ micro XLR nào với Maonocaster AME2A. AME2A được thiết kế để tương thích với các micro XLR tiêu chuẩn, bao gồm cả micro động và micro condenser nên Shure, Audio-Technica, AKG, Rode, Sennheiser, và nhiều hãng khác thì cũng không thành vấn đề bạn nha. 


Một tính năng mình thấy nó tốt nhất đó chính là có thể kết nối bluetooth sang điện thoại. Nó giúp cho bạn kết nối dễ dàng hơn chỉ một vài nút chạm. Giúp bạn tiết kiệm được nhiều diện tích hơn, dây dẫn cũng sẽ ít hơn. Bạn có thể bật hoặc tắt Bluetooth trên thiết bị chỉ bằng cách giữ nút 2 giây.

 

DSCF9083-2.jpg

Em này có nhiều hiệu ứng giọng nói có sẵn, chỉ cần một nút vặn bạn sẽ tạo cho một phiên livestream của bạn thú vị và mới mẻ hơn. Tính năng tự điều chỉnh giúp cho bạn tự điều chỉnh giọng nói của mình. Bạn cứ tùy ý chỉnh giọng nam, giọng nữ, giọng con nít, giọng ông già tùy theo sở thích của bạn.

Ngoài ra, mình thấy có cái hay không kém, đó chính là nút hiệu ứng âm thanh tùy chỉnh. Cái này các bạn chỉ cần down hoặc thu âm những cái effect vui nhộn như tiếng vỗ tay, tiếng cười, tiếng chó sủa,… nó sẽ biến tấu các buổi live của bạn rộn ràng hơn, thu hút nhiều người xem live của bạn hơn.

 

Truyền dữ liệu: USB-C
Đáp ứng tần số: 20Hz-20kHz
THD THD: <0,05% 1kHz
Công suất đầu ra của tai nghe: 20mW, 32Ω (1kHz, THD+N=1%)
Tỷ lệ mẫu: 48kHz /16bit
Kết nối không dây: Bluetooth 4.2
Loại pin: Li-Polymer
Dung lượng pin: 2000mAh
Thông số sạc: 5V/1A
Thời gian sạc: Appr. 3h
Tuổi thọ pin: Appr. 8h (Độ sáng bàn phím cao nhất)
Kích thước: L24.5*W15.7*H5.5CM (bao gồm nút)

 

Trên tay và cảm nhận nhanh loa vi tính đắt tiền: Genelec G Two

Sau khi trải nghiệm Genenlec G One xong thì mình lại lôi G Two ra nghe, lần này set up có hơi khác một chút do bộ Ferrum Wandla và Hypsos đã bị bế đi sau bài trên tay đậm vị thuốc thang. Về âm thanh của em nó, anh em chịu khó xem hết clip nhé.


Genelec G Two cũng giống như G One, là dòng loa chủ động dành cho giải trí gia đình, để chơi game, nghe nhạc, xem phim, đầu cắm analog input là đầu RCA chứ không phải XLR. Giá em này là 35.090.000 VNĐ.

tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeIMG-9538.jpg

Giữa các loa trong G series, chúng chỉ khác nhau ở kích thước thùng loa và công suất. G Two vẫn có mạch phân tầng chủ động cùng công nghệ bảo vệ loa Smart Sensing giúp loa hoạt động an toàn. Mỗi bên loa sẽ có 2 mạch amplifier khuếch đại cho loa tweeter và loa woofer riêng biệt, mỗi mạch là 50W. Vậy làm cả cặp này ở trên bàn thì anh em sẽ có một bộ loa vi tính tổng công suất là 200W!

tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeDSCF7770.jpg

Thùng loa làm bằng hai miếng nhôm ép lại, được cố định bằng 4 con ốc dài từ sau ra trước giúp G Two có vẻ ngoài liền lạc, nhìn từ phía trước hay từ bên hông đều không thấy các chi tiết ốc vít.

tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeDSCF7767.jpg

Thiết kế loa lại không như loa hifi truyền thống, thùng loa được bo tròn ở 8 góc vuông trên và dưới, giúp hạn chế hiện tượng nhiễu xạ làm tiếng không được trong trẻo.

Lỗ thoát hơi của loa nằm ở phía sau, được thiết kế như cái phễu, giúp không khí trong thùng loa lưu thông dễ dàng hơn. Lỗ thoát hơi là một thành phần buộc phải có trong thiết kế bass reflex, nếu được thiết kế kỹ càng, nó sẽ giúp loa giải phóng được khối khí phía sau màng loa, làm cho loa linh hoạt, đánh tiếng bass nhanh và gọn, sạch hơn.
tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeIMG-9539.jpg

Thùng loa với hình dáng trông hơi giống quả trứng này mà bạn thấy ở các loa Genelec là một phần của thiết kế Directivity Control Waveguide.

tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeDSCF7743.jpg

Trong đó, việc bố trí loa tweeter và loa woofer nằm trong một lòng chảo nông giúp cho góc khuếch tán âm thanh được mở rộng ra hơn, tạo cảm giác nghe âm thanh chi tiết, âm trường được thể hiện rõ nét ngay cả khi không ngồi nghe ở vị trí điểm ngọt của loa, của phòng.

tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeDSCF7745.jpg

Một số thiết lập âm thanh theo vị trí đặt loa mà bạn có thể chọn, dòng loa kiểm âm như 8020 và 8030 thì có nhiều tùy chỉnh hơn. Tuy nhiên với nhu cầu của mình thì chỉ cần bật chế độ Table Top (khi để loa trên mặt bàn) là nghe ngon lành rồi.

tinhte-genelec-g-two-monitor-speakers-loa-kiểm-âm-loa-activeDSCF7764.jpg

Mình rất mê thiết kế của loa Genelec nói chung, trông nó cứ như trường tồn, sống mãi với thời gian nhờ vào đường nét tinh gọn, bề mặt loa lồi lõm tạo ra các mảng hình khối dưới nhiều góc ánh sáng khác nhau, kèm với việc nghe nhức nách nữa thì lại bảo không mê 😁

Speaker Configuration: 2-Way

Amplifier Power Rating: 50 W
Drivers: 1x 4.1″ / 105 mm Cone Woofer, 1x 0.7″ / 19 mm Dome Tweeter
Enclosure Type: Bass-Reflex
Ports: 1x Rear-Firing
Frequency Response: 62 Hz to 20 kHz (±2.5 dB)
Frequency Range: 56 Hz to 25 kHz (-6 dB)
Wired I/O: 1x RCA Input
Amplifier Class: 2 x Class-D (50W x2)
Crossover: 3000 Hz
SPL: ≥93 dB
THD (Total Harmonic Distortion): < 3%
Input Impedance: 10 Kilohms
Nguồn: Audio Tinhte

Trải nghiệm microphone không dây Hollyland Lark Max

Đối với anh em làm podcast video hoặc thu tiếng thì microphone là một thiết bị quan trọng, sẵn dịp có Hollyland Lark Max nên dùng để quay thử và giới thiệu cho mọi người về một bộ microphone không dây rất tốt, kết cấu sản phẩm chắc chắn, nhỏ gọn, âm thanh to rõ, kết nối ổn định, pin trâu, có 8GB bộ nhớ trong để thu dự phòng, và rất nhiều điểm thú vị nữa chúng ta có thể trải nghiệm với Lark Max.

Ở phân khúc giá cao cấp (7.000.000đ), bộ mic đôi này gồm 2 đầu thu tiếng và 1 đầu nhận (receiver) kết nối với máy ảnh, điện thoại, chúng giữ kết nối và hoạt động với khoảng cách rất ấn tượng, như mình quay trong đầu clip, 25m mà mấy đứa vẫn truyền dẫn ổn định.

tinhte-hollyland-lark-max-microphone-wireless-mic-không-dây9.jpg

Pin hãng kêu được 22 tiếng, mình dùng 4 ngày, thời gian cũng vừa đủ, mà pin vẫn còn 85%.

tinhte-hollyland-lark-max-microphone-wireless-mic-không-dây14.jpg

Em này có một âm thanh, tuy là mono thôi nhưng rất có nhiều sâu, dễ dàng nhận thấy các dải âm phân tách nhau ra, nổi bật nhất thì vẫn là trung âm, tuy nhiên tiếng treble và bass cũng giàu chi tiết và rõ ràng.

tinhte-hollyland-lark-max-microphone-wireless-mic-không-dây12.jpg

Lark Max khá là trâu, chịu được cường độ âm thanh cao nhất là 128dB, tha hồ cho các bạn đi quay sự kiện, hoạt động ngoài trời. SNR đạt 70dB, cho phép đạt được chất lượng thu âm tốt trong phòng yên tĩnh.

tinhte-hollyland-lark-max (4).jpg

Microphone có 3 chế độ EQ là Hi-Fi, Vocal Boost và Low Cut. Anh em xem trong clip sẽ rõ phần test tiếng với 3 dải EQ này. Cá nhân mình thích để Hi-Fi nhất vì nó thu được âm thanh môi trường xung quanh, tạo cảm giác nghe tự nhiên, bản thu âm không bị gò bó.

tinhte-hollyland-lark-max-enc.png

Nếu cần yên tĩnh hơn, Lark Max có thêm công nghệ ENC (Environmental Noise Cancellation) cho phép tách những âm thanh không phải là giọng nói và làm suy giảm chúng. Khi test ở ngoài đường, trong môi trường kẹt xe, ENC đã làm rất tốt vai trò của nó. Công nghệ này hay ở chỗ, nó giữ được chất lượng giọng nói rất nổi bật, trong và rõ. Chức năng này cũng là một điểm cộng lớn cho Lark Max. Bạn có thể bật, hoặc tắt chức năng này trên cả microphone lẫn receiver.

Nói chung, về phần âm thanh thì mình hài lòng, không có gì để chê.

tinhte-hollyland-lark-max-mic-wireless-mic-không-dâyDSC-7734.JPG

Về thiết kế, em này trông không giống đồ dân dụng, nó trông cứng cáp, vững chãi hơn các microphone trong cùng tầm giá, một nét của đồ dành cho các anh thợ, chuyên dùng thiết bị với cường độ cao.

tinhte-hollyland-lark-max-mic-wireless-mic-không-dâyDSC-7719.JPG

Vỏ ngoài của microphone làm bằng kim loại, cầm chắc chắn, kẹp lên áo thun không cổ không bị rơi, mặc dù trọng lượng không phải là nhẹ.

tinhte-hollyland-lark-max-mic-wireless-mic-không-dâyDSC-7713.JPG

Bố trí nút bấm hợp lý, có thể kích hoạt ENC trực tiếp trên mic, phù hợp với những buổi ghi hình vừa ngoại cảnh, vừa trong nhà, điển hình là cái buổi quay video về Lark Max!

tinhte-hollyland-lark-max-microphone-wireless-mic-không-dây3.jpg

Phụ kiện, dây cáp đầy đủ để kết nối từ iPhone, Android phone cho đến laptop, PC, máy ảnh, nếu cần thì mua thêm mic kẹp áo, tuy nhiên mình thấy không nên, vì mic kẹp áo tầm 1tr-2tr vẫn chưa có cửa qua được hệ thống microphone MaxTimbre vừa to vừa dài trên mic chính.

tinhte-hollyland-lark-max-mic-wireless-mic-không-dâyDSC-7736.JPG

Như đã nói thì em này có 8GB bộ nhớ trong để thu âm bản dự phòng, hoặc dùng như máy thu âm độc lập, cho ra bản thu gốc chất lượng tốt (24bit/48kHz) rồi về hậu kỳ sau.

tinhte-hollyland-lark-max-microphone-wireless-mic-không-dây11.jpg

Receiver của bộ mic này có đủ các kết nối cần thiết như mic out cho thiết bị ngoại vi, monitor 3.5mm output, USB-C input.

tinhte-hollyland-lark-max (1).jpg

Thiết kế lỗ cắm dây nằm ở các vị trí hợp lý, dễ thao tác và kiểm tra quá trình thu hình.

z4782199632707-6dddbc7b849c7d1ce81a8643ee299970.jpg

Màn hình to rõ, hiển thị sắc nét, dễ đọc. Để điều kiển, ta dùng nút xoay, cũng là nút nhấn đề vào menu và duyệt lệnh. Hình tròn này là phím cảm ứng, để quay trở lại menu chính. Nói tóm lại là rất dễ dùng.

tinhte-hollyland-lark-max-mic-wireless-mic-không-dâyDSC-7740.JPG

Với các bạn làm content creator, hoặc hay livestream chém gió như mình thì chỉ cần 1 smartphones, 1 bộ mic, và một cái tai nghe để monitor là đi làm được rồi.

tinhte-hollyland-lark-max-mic-wireless-mic-không-dâyDSC-7724.JPG

Hiện tại thì mình chỉ chưa test phần hát hò được với nó vì mình cũng hát không hay lắm, để test cái mic mà bắt lỗ tai các huynh đệ chịu khổ, tại hạ không đành. Thế nên xịn dừng bài viết về Lark Max tại đây.

Nguồn: Audio Tinhte
Xem thêm về sản phẩm: HOLLYLAND LARK MAX

Những lợi thế của việc nghe gần (near-field listening)


Ví dụ nghe loa vi tính cũng là nghe tầm gần nè, sử dụng loa phòng thu để mix và master nhạc cũng là nghe tầm gần nè.

tinhte-ferrum-wandla-hypsos-1 (3).JPG

Việc nghe tầm gần tại không gian nhỏ như phòng ngủ, phòng làm việc, phòng khách, làm giảm lớp phủ âm thanh của của phòng như tiếng dội, vang giữa các bờ tường; nó giảm thiểu hiệu ứng được gọi là “địa điểm thứ hai”. Bằng cách ngồi gần loa, bạn sẽ nghe nhiều âm thanh trực tiếp từ loa hơn là các âm thanh dội ra từ các bề mặt phản xạ. Bằng cách nghe gần loa, bạn sẽ tăng độ âm thanh tương đối của âm thanh trực tiếp từ loa so với âm thanh phản xạ từ bề mặt phòng nghe, do đó giảm bớt tác động của âm học phòng nghe đối với những gì bạn đang nghe. Việc xử lý âm học bề mặt phòng nghe bằng vật liệu hấp thụ và khuếch tán và hướng loa vào thẳng tai bạn hoạt động cùng với việc nghe gần để giảm thiểu hơn nữa tác động của phòng nghe đối với âm thanh được tái tạo.

 

 

Việc nghe gần mang lại cho bạn độ sâu của âm hình rộng, lớn hơn nhiều so với việc nghe từ xa. Có độ sâu sân khấu cực lớn trên các bản ghi âm cổ điển được thu âm tự nhiên, độ sâu sân khấu của loại mà bạn chỉ nghe thấy tại các buổi hòa nhạc trực tiếp không được khuếch đại từ vài hàng đầu tiên trong một hội trường tốt. Hãy thử bản giao hưởng 1812 do Erich Kunzel chỉ huy, violin và cello có thể và thường ở phía trước bên trái và bên phải, dường như đủ gần để thực tế vươn ra và chạm vào, và kèn đồng và bộ gõ ở xa. Điều này trái ngược với suy nghĩ rằng nghe gần không có âm hình và âm trường, có thể do loa bạn không tốt hoặc do DAC không đủ tốt (?). Mình cũng thử dùng FiiO KA1 trên Genelec G One, cảm nhận về âm sắc và độ tuyến tính không bằng những DAC xịn như Wandla, Yggy More Is Less, Hugo TT nhưng về âm hình và độ rõ ràng của bản thu đều thể hiện rõ về độ sâu và rộng của không gian, mình nghĩ đây cũng là một nét đặc sắc về âm thanh khi nghe tầm gần.tinhte-ferrum-wandla-hypsosDSC-7437.JPG

Không chỉ có G One hay KH 120 II, loa của Audioengine nếu được set-up đúng cũng cho ra âm thanh rõ ràng và cải thiện về mặt âm hình sân khấu tốt hơn.

 

5385323-tinhte-audioengine-a5-3.jpg

Đầu tiên bạn cần nâng, ngả loa sao cho loa tweeter hướng vào tai. Loa tweeter chịu trách nhiệm phát ra âm thanh trung cao và cao, phần âm thanh lắng đọng và tan vào không gian của 2 thành phần này góp phần không nhỏ vào việc mở rộng âm hình và làm cho bản thu trở nên chi tiết hơn, đồng thời cũng tránh được hiện tượng dội âm từ loa xuống mặt bàn.

Trên thị trường có nhiều loại, kê cho các loa nhỏ, ngon bổ rẻ mình thấy cứ chân DS2 của Audioengine hoặc chân loa D1 D2 D3 mua trên shopee, rất là chắc chắn mà lại cứng cáp.

Các chân này cho chiều cao và góc nghiêng của loa rất hợp lý, đồng thời còn có chức năng chống rung cho loa, loại bỏ các hiệu ứng rung động trên bề mặt thùng loa gây tác động xấu tới âm thanh tổng thể.

[​IMG]

Việc thứ hai, bạn cần thiết lập vị trí của 2 loa tới người nghe là một tam giác cân, khoảng cách của loa từ 80cm – 150cm là được (cho dễ xài chuột và bàn phím), đồng thời xoay loa từ 50-60 độ vào hướng người nghe. Điều này giúp tai bạn nghe được hết các âm thanh trực tiếp từ loa phát ra, không bị tác động với âm học phòng nghe hay hiện tượng sóng đứng.


Mình cũng không rõ đâu là vị trí tối ưu, có thể nói với anh em thêm về một số trải nghiệm của bản thân như sau.

Với loa bass reflex có lỗ thoát hơi bass ở phía trước (Neumann KH 80 DSP, KH 120 II, Audioengine A5+ Wireless), việc đặt gần hay xa tường không quá quan trọng, mình thấy lượng bass và độ sâu của bass không bị ảnh hưởng.

[​IMG]

Với loa có lỗ thoát hơi phía sau như Genelec 8341A, G One, đặt gần tường cho dải bass nhiều hơn về lượng và dải upper bass thường hay bị đội lên 3-4dB. Loa xịn như 8341A sẽ có nút gạt phía sau loa để chỉnh âm học cho phù hợp với vị trí để loa, tuy nhiên G One thì chúng ta phải chạy bằng cơm.

[​IMG]Qua trải nghiệm với G One thì mình thấy rằng những loa bass reflex có lỗ thoát hơi phía sau loa không thực sự là cần phải để sát tường để lợi bass. Để có tiếng bass hay, mình nghĩ phải chịu có tìm vị trí đặt bàn máy tính, cụ thể là đừng nên để bàn và loa ở giữa phòng, nghe rất dễ bị mất bass, vị trí tốt nhất nằm ở 4 góc phòng, vẫn set up loa theo hình tam giác cân.

Shure ra mắt SM7DB: vocal microphone cho nhu cầu thu âm ca hát, làm podcast, có tích hợp preamp

Shure SM7 là microphone nổi tiếng của hãng cho nhu cầu thu âm, làm truyền hình, thu podcast, video nhưng thường không có âm thanh tốt nếu preamp của bạn không đủ khỏe, SM7DB là phiên bản có thêm mạch preamp, tăng thêm +28dB để dễ sử dụng hơn trong nhiều trường hợp.

tinhte-sm7b-or-sm7db-which-microphone-is-right-for-you-header.png

Theo Shure, SM7DB có mạch preamp được thiết kế kỹ lưỡng và đảm bảo dù có tăng gain thì cũng không làm biến đổi chất âm tự nhiên của SM7. Nếu bạn là người chơi đàn guitar và thu âm, ta có thể chỉnh gain ở +18dB, để hỗ trợ người giọng không được to, không đủ hơi khi làm podcast và video, chọn mức gain +28dB. Nếu đã có preamp xịn hơn, bạn có thể bypass mạch preamp có sẵn trên SM7DB.

Ngoài ra thì không có gì khác so với SM7. Do có 2 mức gain nên độ nhạy của SM7DB có thêm 2 mức là -41dB và -31dB.
Nguồn: Shure

SMPTE ST 2110 là gì?

SMPTE ST 2110 là gì?

ST 2110 là một bộ tiêu chuẩn được phát triển bởi Hiệp hội Kỹ sư Hình ảnh và Truyền hình (SMPTE) để định nghĩa Media chuyên nghiệp qua mạng IP. Các tiêu chuẩn này mô tả cách đóng gói và vận chuyển video, âm thanh và dữ liệu phụ qua một liên kết IP và duy trì đồng bộ hóa và chất lượng. ST 2110 được thiết kế để hoạt động trong cơ sở hạ tầng mạng IP hiện có và có khả năng mở rộng để đáp ứng các tiến bộ tương lai trong công nghệ dựa trên IP. Các tiêu chuẩn này là một phần của nỗ lực lớn hơn để chuyển toàn bộ hệ thống sản xuất và đóng góp sang một cơ sở hạ tầng dựa trên IP.

Sự phát triển của ST 2110

SMPTE ST 2110 dựa trên VSF TR-03, một tiêu chuẩn được thiết kế cho các ứng dụng phát sóng chuyên nghiệp sử dụng RTP (Giao thức thời gian thực) làm giao thức vận chuyển cơ bản. ST 2110 truyền tải video, âm thanh và dữ liệu phụ như các luồng riêng biệt qua mạng IP. Mục đích của ST 2110 là tạo ra một tiêu chuẩn duy nhất cho ngành công nghiệp truyền thông chuyên nghiệp để truyền và nhận Media.

Use Powerful Broadcast Graphics Tools

ST 2110 hoạt động như thế nào?

SMPTE ST 2110 vận chuyển Media bằng cách chia thành các luồng essence riêng biệt cho video, âm thanh và dữ liệu phụ. Điều này cho phép mỗi thành phần được xử lý, vận chuyển và lưu trữ độc lập với nhau. Các luồng essence trong ST 2110 được mang trong một gói UDP/RTP và là tự đủ, với mỗi luồng chứa đầy đủ thông tin cần thiết cho loại Media đó, bao gồm thông tin thời gian.

Các yếu tố của ST 2110

Các tiêu chuẩn được chia thành bốn thành phần chính: 2110-10 cho đồng bộ hóa thời gian, 2110-20 cho video, 2110-30 cho âm thanh và 2110-40 cho dữ liệu phụ.

  • ST 2110-10 Hệ thống và Đồng bộ hóa: xác định thời gian và yêu cầu cho tất cả các luồng essence trong chuỗi ST 2110.
  • ST 2110-20 Video Không nén: chuẩn hóa việc vận chuyển video không nén qua mạng IP.
  • ST 2110-21 Hình dạng Gói Luồng Video: chuẩn hóa việc hình dạng lưu lượng và giao thức giao hàng cho video không nén.
  • ST 2110-22 Video Nén Bit-Rate Hằng: mô tả dữ liệu cho video nén bit-rate hằng.
  • ST 2110-30 Âm thanh Không nén: chuẩn hóa việc vận chuyển luồng âm thanh không nén qua mạng IP dựa trên AES67.
  • ST 2110-31 Luồng Âm thanh AES3: chuẩn hóa việc vận chuyển luồng âm thanh không nén qua mạng IP sử dụng AES3.
  • ST 2110-40 Dữ liệu Phụ: chuẩn hóa cách đóng gói và vận chuyển dữ liệu phụ sử dụng RTP.

ST 2110 so với SDI

Trước khi có ST 2110, SDI (Giao diện Kỹ thuật Số Tuần tự) là tiêu chuẩn để vận chuyển video qua IP. SDI kết hợp video, âm thanh và siêu dữ liệu thành một luồng duy nhất qua một cáp. Ngược lại, ST 2110 chia thành ba luồng riêng biệt, cho phép mỗi luồng được vận chuyển độc lập qua một liên kết IP. Sự phân tách này cũng mang lại sự linh hoạt hơn vì bên nhận có thể chọn lựa những gì nó muốn nghe.

DeckLink IP – Giải pháp hoàn hảo cho việc Capture và Playback trong hệ thống phát sóng IP 2110!

Các card DeckLink IP là cách đơn giản nhất để thu và phát lại video trực tiếp vào hệ thống phát sóng IP 2110! Chúng có cùng các tính năng DeckLink nên tất cả phần mềm hiện có của bạn sẽ hoạt động như thông thường! Các card DeckLink IP hỗ trợ nhiều kênh video và mỗi kênh có thể thu và phát lại cùng lúc. Điều này cho phép bạn xây dựng các máy chủ tạo đồ họa phát sóng, bộ định vị ảo hoặc xử lý hình ảnh trí tuệ nhân tạo dựa trên GPU, tất cả được tích hợp trực tiếp vào cơ sở hạ tầng phát sóng IP 2110. Bạn cũng có thể sử dụng DaVinci Resolve cho các trạm làm việc chỉnh sửa phát sóng dựa trên IP 2110! DeckLink IP có kết nối PCIe tốc độ cao nên nó hoạt động trên các máy tính Mac Pro, Windows và Linux mới nhất.

Xem thêm DeckLink IP: Tại đây

Davinci Resolve là gì? Những điều bạn cần biết về Davinci Resolve

Nói đến phần mềm xử lý video chuyên nghiệp, có lẽ Adobe Premiere Pro là cái tên được nhắc đầu tiên nhưng phần mềm lại có giá khá “chát”. Thời gian gần đây, trên “giang hồ” xuất hiện một “vị anh hùng” đình đám mang tên Davinci Resolve. Đây là một phần mềm có bản miễn phí với đầy đủ tính năng dựng phim cho những ai mới bắt đầu. Để biết Davinci Resolve là gì?, hãy cùng Restore đi tìm hiểu ngay qua nội dung bài viết sau đây nhé.

1. Davinci Resolve là gì?

Davinci là gì? Davinci Resolve là một phần mềm xử lý video mạnh mẽ, bạn có thể dùng để dựng phim, biên tập video như: cắt ghép video, xử lý âm thanh, chèn nhạc, hiệu ứng chuyển cảnh, chuyển âm,… Ngoài ra, phần mềm làm kỹ xảo video này còn được hỗ trợ trên cả ba hệ điều hành là Windows, MacOS và Linux.

Davinci-20Resolve

Davinci Resolve là một phần mềm xử lý video mạnh mẽ và chuyên nghiệp

Trước đây, phần mềm Davinci chỉ được dùng xem như một bản thay thế tạm thời cho Adobe Design. Tuy nhiên sau một thời gian cải tiến và phát triển thì nó đã mở rộng thêm rất nhiều tính năng độc đáo, cho phép chỉnh sửa video chuyên nghiệp. Hiện Davinci Resolve là sự lựa chọn tối ưu của rất nhiều người khi có ý định chỉnh sửa phim ảnh.

2. Những ưu điểm của phần mềm Davinci Resolve là gì?

Như đã chia sẻ ở phần trên, hiện tại phần mềm edit video Davinci Resolve đã có rất nhiều cải tiến tuyệt vời. Ở phiên bản mới, Davinci Resolve sở hữu rất nhiều ưu điểm mạnh mẽ với các đối thủ khác. Cụ thể ưu điểm của Davinci Resolve có thể kể đến như:

2.1. Giao diện dễ nhìn, hiện đại và gọn gàng

Một trong những ưu điểm đầu tiên phải nói đến của phần mềm Davinci Resolve đó chính là giao diện thân thiện với người dùng. Nhờ đó, người dùng có thể nhanh chóng tiếp cận để sử dụng một cách dễ dàng. Không giống như những phần mềm khác, giao diện Davinci Resolve có thiết kế tối giản, gọn gàng, không gây rườm rà, rối mắt.

Khi mới bắt đầu sử dụng với Davinci Resolve người dùng sẽ làm quen với một không gian màu đen với các tính năng đã được phân chia rõ ràng. Điều này giúp người dùng thuận tiện thao tác, không hề cảm thấy rối rắm và khó chịu. Không chỉ vậy, Davinci Resolve còn có thanh trình đơn với các tính năng cơ bản giúp người dùng cơ bản dễ dàng tiếp cận.

phan-mem-Davinci-Resolve-la-gi.jpg

Giao diện phần mềm Davinci Resolve thân thiện với người dùng

2.2. Đa dạng các tính năng tuyệt vời

Bên cạnh giao diện dễ nhìn, thuận tiện sử dụng, Davinci Resolve còn được đánh giá cao bởi các tính năng chỉnh sửa video vô cùng tuyệt vời. Phần mềm cho phép bạn chỉnh sửa chuyên sâu, bạn sẽ được lựa chọn ngay khi các tài nguyên đã được load xong. Với Davinci Resolve, các trình ngữ cảnh cũng luôn được hiển thị trong phạm vi cửa sổ nên rất thuận tiện thao tác.

Davinci Resolve có thế mạnh trong việc xử lý hậu kỳ. Hầu hết các khía cạnh mà người chỉnh sửa có thể can thiệp được vào hậu kỳ, Davinci Resolve đều sẽ cung cấp cho người dùng. Không chỉ vậy, Davinci Resolve còn là giải pháp hoàn hảo cho các chuyên gia về màu sắc, hiệu ứng của video. Phần mềm Davinci giúp bạn trở thành chuyên viên biên tập video đích thực.

2.3. Cung cấp khả năng can thiệp màu chuyên sâu

Không chỉ dừng lại ở 2 ưu điểm tuyệt vời trên, Davinci Resolve còn được đánh giá cao bởi tính năng can thiệp màu chuyên sâu. Tính năng Color Match cho phép bạn can thiệp sâu vào màu sắc, màu RGB hay theo dõi 3D.

Bên cạnh tính năng can thiệp vào hệ màu, phần mềm chỉnh sửa video Davinci Resolve còn có ưu điểm nổi trội là cung cấp cho người dùng khả năng làm việc song song với người khác. Tức là bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa màu sắc của video trong khi người khác cũng đang làm việc trên file tệp tin đó.

tinh-nang-Color-Match-cua-phan-mem-Davinci-Resolve.jpg

Tính năng Color Match cho phép bạn can thiệp sâu vào màu sắc

2.4. Khả năng chỉnh sửa hậu kỳ mạnh mẽ

So với đối thủ khác, phần mềm dựng phim Davinci Resolve được đánh giá rất cao về khả năng chỉnh sửa hậu kỳ mạnh mẽ. Với sự tối giản trong giao diện, tích hợp nhiều các chức năng cần thiết. Kết hợp công cụ cho phép can thiệp sâu vào hệ màu, phần mềm Davinci Resolve giúp người làm hậu kỳ có thể dễ dàng thực hiện và đẩy nhanh tiến độ công việc của mình.

Thông thường, người đảm nhiệm vai trò làm hậu kỳ cho phim sẽ phải làm việc với một số lượng file thông tin lớn. Sự hiển thị thông minh và trực quan kết hợp cùng trình quản lý tệp thông minh của Davinci Resolve sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho người làm hậu kỳ.

3. DaVinci Resolve miễn phí khác bản trả phí điều gì?

Để Davinci Resolve đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu của bạn thì bạn có thể mua bản trả phí để sử dụng. Đối với phần mềm Davinci Resolve, bạn chỉ cần chi trả phần mềm này một lần duy nhất là có thể sử dụng trọn đời. Vậy phiên bản Davinci Resolve trả phí khác phiên bản Davinci Resolve miễn phí như thế nào?

3.1. Độ phân giải tối đa: Ultra HD (4K)

Phiên bản Davinci Resolve miễn phí bị giới hạn độ phân giải tối đa trong project của bạn chỉ ở mức Ultra HD (4K). Vì vậy khi bạn xuất file sẽ bị giới hạn ở con số này. Nếu bạn muốn xuất file với độ phân giải cao hơn bạn phải trả phí, mua bản Davinci Resolve Studio.

phan-mem-Davinci-Resolve-co-mien-phi-khong.jpg

Phiên bản miễn phí bị giới hạn độ phân giải

3.2. Không có công cụ hợp tác đa người dùng

Phiên bản Davinci Resolve miễn phí sẽ không hỗ trợ bộ công cụ hợp tác đa người dùng. Tính năng nhiều người cùng sử dụng file chỉ hỗ trợ trên bản trả phí. Thực tế, nếu bạn chỉ sử dụng cá nhân thông thường thì bạn cũng không cần dùng đến tính năng này. Tính năng này chỉ cần thiết để sản xuất các phim điện ảnh lớn và các chương trình truyền hình. Nếu bạn có một studio dựng phim nhiều máy, nhiều người làm thì bạn nên đầu tư bản trả phí, còn nếu chỉ dùng cá nhân thì cũng không cần, bản miễn phí cũng là quá đủ với bạn rồi.

3.3. Giảm noise video

Bản Davinci Resolve sẽ không có tính năng giảm noise video. Nếu bạn thích quay video ở mức độ ISO tối đa trong điều kiện thiếu sáng thì bạn rất cần đến tính năng giảm noise video để chất lượng video quay được tốt hơn. Trường hợp bạn không có chức năng này, video quay sẽ kém chất lượng.

Nếu bạn đang dùng phần mềm Davinci Resolve bản thường không thể sử dụng giảm noise video thì bạn có thể sử dụng giải pháp thay thế như: kiểm soát noise khi quay camera, chỉnh phơi sáng chính xác, sử dụng phần mềm After Effects để giảm noise,…

tinh-nang-giam-noise-video-trong-Davinci-Resolve.jpg

Giảm noise video cần thiết khi bạn tăng ISO trong điều kiện quay thiếu sáng

3.4. Không có công cụ tự động nhận dạng khuôn mặt

Công cụ nhận diện khuôn mặt là một phần thư viện OFX FX, nó có khả năng phân tích và theo dõi chuyển động của nhiều yếu tố khác nhau trên khuôn mặt người như: mắt, môi, cằm, lông mày… Đây là một công cụ rất hay tuy nhiên trên bản Davinci Resolve thường sẽ không hỗ trợ.

Với công cụ tự động nhận diện khuôn mặt, một khi video đã được phân tích nó cho phép bạn có thể chỉnh sửa ở bất cứ đâu. Quá trình chỉnh sửa này có độ chính xác cao, kết quả chân thực. Nhờ đó, bạn tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều.

Nếu bạn không muốn đầu tư bản trả phí, giải pháp dành cho bạn đó là chỉnh màu phần mặt với ứng dụng chỉnh màu video thứ cấp thông thường, kết hợp với các mask. Với giải pháp này bạn cũng sẽ có kết quả tương tự nhưng sẽ tốn nhiều thời gian hơn.

3.5. Một vài FX không có trong bản miễn phí

Bản miễn phí của phần mềm Davinci Resolve sẽ không có đầy đủ thư viện video effect (OFX FX). Một vài những công cụ tinh vi và mạnh mẽ nhất sẽ dành riêng cho phiên bản trả phí như: Camera Blur, Lens Flare, Film Grain… cùng nhiều hiệu ứng khác. Nếu không muốn đầu tư bản Studio, bạn có thể sử dụng hiệu ứng này ở trong phần mềm After Effects.

phan-mem-chinh-sua-video-Davinci-Resolve.jpg

Phiên bản miễn phí sẽ không có một vài FX

3.6. Không có Lens Correction

Nhiều người không để ý nhưng phiên bản dùng miễn phí phần mềm chỉnh sửa video Davinci Resolve cũng sẽ không hỗ trợ Lens Correction. Phần mềm này có chức năng là khắc phục các biến dạng quang học do ống kính extra-wide hay máy quay GoPro gây ra. Đồng thời nó còn có chức năng phân tích cảnh, Lens Correction có một thanh trượt cho phép tăng giảm độ méo ở phần rìa ảnh.

3.7. Không có các công cụ 3D lập thể

Ở bản Davinci Resolve miễn phí cũng không cho phép sử dụng các công cụ 3D lập thể. Tuy nhiên công cụ này cũng ít sử dụng, thường bạn chỉ dùng đến công cụ này khi bạn là một kiểu James Cameron hoặc Werner Herzog. Vì vậy, bạn cũng không nhất thiết phải đầu tư tiền mua phiên bản trả phí.

3.8. Panasonic GH5, 10 Bits

Phần mềm DaVinci Resolve tương thích hoàn toàn với media từ GH5, và nếu bạn dùng V-Log, LUT chuyển đổi thành Rec.709 hoạt động rất ổn định và rất tốt, hình ảnh cũng rất dễ được chỉnh màu. Tuy nhiên, bản miễn phí lại không hỗ trợ video 10 bits. Đây là một vấn đề rất lớn, nhất là khi bạn dùng Panasonic GH5.

phan-mem-dung-phim-Davinci-Resolve.jpg

Bản Davinci Resolve miễn phí không hỗ trợ video 10 bits

4. Yêu cầu cấu hình để chạy Davinci Resolve

Sau khi đã hiểu rõ Davinci Resolve là gì? Davinci Resolve có miễn phí không? Chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn yêu cầu tối thiểu để chạy Davinci Resolve. So với các phần mềm chỉnh sửa video khác thì Davinci Resolve yêu cầu cấu hình không hề cao. Cụ thể cấu hình tối thiểu để chạy Davinci Resolve như sau:

– Hệ điều hành: Window 10 64 bit (có hỗ trợ các hệ điều hành khác)

– RAM :16GB

– Dung lượng bộ nhớ trong: 4GB

– Chip xử lý: Intel Pentium i5 với Multicore trở lên

– Card đồ họa: GPU ít nhất 2GB Vram hỗ trợ OpenCL 1.2 hoặc CUDA 11

phan-mem-chinh-sua-video-Davinci-Resolve-chat-luong.jpg

Yêu cầu cấu hình để chạy Davinci Resolve

5. Thông tin về các phiên bản của phần mềm chỉnh sửa video Davinci Resolve

Phần mềm chỉnh sửa video Davinci Resolve hiện tại đang có 3 phiên bản là: Davinci Resolve 14, Davinci Resolve 16 và Davinci Resolve 18. Cụ thể thông tin các phiên bản này như sau:

5.1. Phần mềm Davinci Resolve 14

Phần mềm dựng phim Davinci Resolve 14 đã được đội ngũ nhân viên phát triển và cải thiện hiệu suất hoàn thiện khả năng dựng phim. Ngoài những cải thiện hiệu suất dựa trên việc tối ưu hóa hệ thống, Resolve 14 còn có thêm hàng trăm tính năng mới dành cho chỉnh màu và finishing. Toàn bộ hệ thống âm thanh phụ trợ cũng được thay thế bằng Fairlight.

Sau những cải tiến mới, Davinci Resolve 14 đã giúp cho toàn bộ quá trình làm việc trở nên hiệu quả hơn. Bắt đầu từ tính năng nút Playback – toàn bộ hệ thống đã tăng tốc đáng kể và chạy tốt hơn trên nhiều loại phần cứng khác nhau.

Thêm một cải tiến của Davinci Resolve được nhiều người ưa thích đó là cải tiến Node tree mà không cần ngưng quá trình xử lý và xuất video ra. Nó cho phép người dùng sử dụng như một bộ nhớ đệm nhỏ, nếu có sai sót chỗ nào hoặc muốn thử những lựa chọn khác sẽ không cần phải bắt đầu lại từ đầu.

Trang chỉnh màu cũng được cải thiện đáng kể với khả năng nhóm các keyframe dễ dàng để xóa chúng cùng lúc, giúp cho tốc độ xử lý tăng lên đáng kể nếu bạn làm việc với nhiều keyframe hoặc roto.

Còn nếu bạn là một người ưa thích chỉnh màu Mini Panel thì đến Davinci Resolve 14 bạn sẽ phải thốt lên bất ngờ với nhiều màu được bổ sung cho người dùng. Các LCD và nút bấm đèn nền đã được điều chỉnh độ sáng trong phần setting.

Davinci-Resolve-2014

Davinci Resolve 14 với nhiều tính năng chỉnh sửa video nâng cao

Thêm một tính năng tuyệt vời nữa của phần mềm cập nhật Davinci Resolve 14 đó là cải tiến quy trình dựng online. Đầu tiên bạn sẽ tùy chọn “Live Save” trong thiết bị đặt tự động lưu. Tính năng này lưu project của bạn trong thời gian thực và có nghĩa là đồng thời lúc bạn thực hiện công việc sẽ không xảy ra bất cứ sự cố mất mát dữ liệu nào cả như: Bị mất nguồn điện, lỗi phần cứng…

Bạn có thể bật thêm cả tính năng “Live save” để liên tục lưu trữ Project của bạn khi đang làm việc. Thêm nữa, phần mềm Davinci Resolve 14 có thêm một Undo History panel để bạn có thể thấy được lịch sử thay đổi và bạn có thể thao tác ngược trở lại hoặc tiến ra sau trong khi project và timeline của bạn cập nhật.
Nhìn chung, Davinci Resolve 14 rất ấn tượng với những công cụ và tính năng mới để bạn cải tiến workflow và hoàn thiện tính năng dựng phim, chỉnh sửa màu dễ hơn.

5.2. Phần mềm Davinci Resolve 16

Đây là phiên bản cập nhật phần mềm dành cho những bạn yêu thích cắt video để trải nghiệm. Từ trước đến nay, Davinci Resolve luôn được người yêu công nghệ coi là sản phẩm thay thế rẻ tiền và tốt không hề kém cạnh ứng dụng “Ông hoàng” Adobe Premiere Pro CC.

Phần mềm chỉnh sửa video Davinci Resolve 16 được hãng Blackmagic Design “trình làng” dành cho đối tượng chính là các YouTuber. Phần mềm sẽ có riêng một module tách biệt với trang chỉnh sửa hiện tại và bạn có thể chuyển đổi qua lại. Với tính năng Timeline kép được trang bị cho phép bạn có thể xem toàn bộ video đã dựng ở bên trên khu vực đang cắt hoặc chỉnh sửa ở bên dưới.

Davinci-20Resolve-2016

Davinci Resolve 16 phiên bản beta dùng thử

Ngoài ra, Davinci 16 cung cấp đầy đủ các cụ gồm Import, trim (cắt), trộn âm thanh, phối màu. Thêm nữa, có một tính năng đặc biệt mang tên Source tape, thay vì bạn phải chọn hàng tá các clip thì bạn có thể click vào nút Source tape để xem lại mọi thứ dưới dạng một cuốn băng dài. Thông qua đó, bạn có thể xem qua tất cả các khung hình, tìm phần bạn muốn chỉnh sửa nhanh trên Timeline.
Cũng tương tự như hệ thống của Sensi của Adobe, phần mềm Davinci Resolve 16 cũng có một hệ thống hỗ trợ nâng cấp khung hình tốt hơn. Thậm chí bạn có thể sử dụng hệ thống này để xử lý hàng loạt nội dung bằng cách cho nó nhận ra các clip với đối tượng cụ thể để sắp xếp chúng vào đúng nơi.

Tuy nhiên, đây là một cập nhật bạn phải trả phí. Hiện nay, hãng Blackmagic đang bán phiên bản này với giá khá cao là 299 USD nhưng hiện tại Davinci Resolve 16 chỉ mới dừng ở bản beta để người dùng tải xuống dùng thử.

5.3. Phần mềm Davinci Resolve 18

Tại thời điểm hiện tại, Davinci Resolve 18 đang là phiên bản mới nhất được phát hành vào tháng 11 năm 2021 bởi Blackmagic Design. So với các phiên bản trước thì phiên bản này sở hữu nhiều tính năng đặc biệt như:

phan-mem-Davinci-Resolve-18.jpg

Phần mềm Davinci Resolve 18 với nhiều cải tiến

– Hỗ trợ tính năng Magic Mask trên Davinci Resolve 18 cho phép người dùng tạo mặt nạ trên đối tượng trong video một cách đơn giản và nhanh chóng.

– Tính năng Color Warper được cải tiến hơn để giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh màu sắc của video.

– Tích hợp tính năng Super Scale: Cho phép người dùng điều chỉnh kích thước của video mà không làm giảm chất lượng hình ảnh.

– Cải thiện tính năng Fairlight giúp người dùng chỉnh sửa âm thanh một cách dễ dàng và chuyên nghiệp hơn bao giờ hết.

Davinci Resolve 18 đem đến một giao diện người dùng trực quan và hiệu suất làm việc tốt, giúp bạn tập trung vào sáng tạo mà không bị giới hạn bởi công nghệ. Điều này giúp cho quá trình chỉnh sửa video và hiệu chỉnh màu sáng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết.

6. Kết luận

Nhìn chung, Davinci Resolve là một ứng dụng rất ấn tượng với những công cụ mới, cải tiến mới dành cho những bạn đam mê dựng phim, chỉnh sửa video. Thông qua bài viết trên, Restore chắc chắn các bạn đã hiểu Davinci Resolve là gì? Để trở thành một nhà thiết kế chuyên nghiệp đòi hỏi bạn phải thường xuyên trau dồi kiến thức, kỹ năng, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hoặc tham khảo các khoá học dựng video cơ bản trên các nền tảng MXH, giảng viên sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn một cách bài bản và áp dụng vào thực hành ngay lập tức.

Restore.vn – Chúng tôi là đơn vi tư vấn, cung cấp và lắp đặt tận nơi hệ thống livestream bán hàng để giúp Quý khách hàng có một hệ thống livestream hiệu quả, dễ sử dụng với chi phí đa dạng, hợp lý.

DaVinci Resolve Studio phát hành bản mới 18.6 – Nói không với dongle crack

Phiên bản DaVinci Resolve 18.6 bao gồm tất cả quá trình xử lý chất lượng cao và có thể xử lý các tệp phương tiện có độ phân giải không giới hạn. Tuy nhiên, nó hạn chế việc quản lý và xuất dự án ở độ phân giải Ultra HD hoặc thấp hơn. Nếu bạn cần các tính năng như hỗ trợ nhiều GPU, đầu ra 4K, hiệu ứng làm mờ chuyển động, giảm nhiễu theo thời gian và không gian, nhiều công cụ dựa trên AI, công cụ HDR, trình theo dõi camera, cách ly giọng nói, nhiều công cụ Resolve FX, công cụ lập thể 3D và kết xuất từ ​​xa, hãy nâng cấp lên DaVinci Resolve 18.6 Studio.

Có gì mới trong DaVinci Resolve 18.6

Các tính năng chính

  • Quy trình làm việc trên đám mây Blackmagic Camera mới đồng bộ hóa mọi thứ với các projects trên đám mây.
  • Hỗ trợ Lưu trữ đám mây Blackmagic với các tệp và phương tiện project được đồng bộ hóa.
  • Tự động tạo proxy và tải lên Blackmagic Cloud Storage.
  • Hỗ trợ nét văn bản bên ngoài trong tiêu đề và phụ đề.
  • Khả năng gán và áp dụng các từ khóa yêu thích cho clip và điểm đánh dấu.
  • Hỗ trợ các cảnh Fusion USD với vật liệu và khối lượng.
  • Nhập nhiều tệp âm thanh đơn âm có hậu tố dưới dạng clip đa kênh.
  • Hỗ trợ các tiêu chuẩn về âm lượng mục tiêu trên renders.

Cắt và chỉnh sửa

  • Giờ đây, bạn có thể chỉnh sửa các clip đã được chọn để đồng bộ trong thùng rác trong inspector.
  • Khả năng cắt bớt các khoảng trống khi chỉnh sửa bằng Speed Editor and Editor Keyboard.
  • Tùy chọn xen kẽ giữa project và timeline option để chỉnh sửa frame hoặc field boundaries.
  • Hỗ trợ font chữ trên phụ đề.
  • Hỗ trợ nét văn bản bên ngoài trong tiêu đề và phụ đề.
  • Khả năng sao chép và dán markers trong source viewer và timeline.
  • Thay đổi tốc độ cho nhiều clip đã được chọn từ dialog và inspector.
  • Việc thêm hiệu ứng vào clip sẽ chuyển inspector sang effects tab.
  • Hỗ trợ tùy chọn độ phân giải source khi thực hiện render tại chỗ.
  • Vị trí đầu phát được khôi phục khi hoàn tác hành động chỉnh sửa.
  • Tùy chọn hiển thị timecode toolbar trên edit viewers.
  • Source viewer displays marker clip extents.
  • Các hành động có thể định cấu hình để chuyển đổi các clip hoặc dòng thời gian đã xem gần đây trong viewers.
  • Hỗ trợ tùy chỉnh bàn phím cho nhiều hành động theo ngữ cảnh.
  • Khả năng điều chỉnh lại nhiều mốc thời gian đã chọn.
  • Khả năng gán và áp dụng các từ khóa yêu thích cho clip và điểm đánh dấu.
  • Retime curve context menu now displays both curves.

Fusion

  • Support for extruding and beveling 3D shapes.
  • Support for polygon shape tool.
  • Support for rendering USD scenes with materials and volumes.
  • Support for replacing materials with imported MaterialX files.
  • Support for modifying imported cameras and lights.
  • Improved USD toolset including uVisibility and uVariant.
  • Improved USD Loader with Trim, Loop and Reverse support.
  • New scene tree dialog for object selection in USD.
  • Context menu option in the node and keyframe views to reset tool trims.
  • Support for DaVinci Intermediate conversion options in Fusion tools.

Color

  • Dolby Vision CM 4.0 L1 analysis with user-selected filtering support.
  • Stereoscopic 3D support for Dolby Vision workflows.
  • Option to bypass input color management for RAW clips in RCM.
  • Support for monitoring audio in Resolve Live mode.
  • New option to export only .drx files when exporting stills.
  • New default smart filter for clips in current group.
  • Configurable actions to switch recently viewed timelines in viewer.
  • Ability to create smart filters with custom PAR values.
  • Output colorspace tag for ACES DCTL ODT.
  • Improved controls for switching wipe modes from the advanced panels.
  • Keyframes mode for all, color and sizing is now persisted across sessions.

Fairlight

  • Import multiple mono audio files with suffixes as a multichannel clip.
  • Support for target audio loudness standards on renders.
  • Support for loudness standards for YouTube and Disney workflows.
  • New Fairlight FX Loudness Meter with ability to monitor multiple busses.
  • Intelligent abbreviation of long channel names.
  • Support for panning presets for 3D audio height control.
  • Support for parallel bus sends and outputs with up to three per bus tile.
  • Support for Auto Safe and Auto Off over multiple tracks or busses.
  • Manage audio FX for multiple tracks or busses via keyboard shortcuts.
  • Keyboard customization support for multiple track context actions.
  • Support for the UWA Audio Vivid 3D spatial audio format.
  • Assign Fairlight FX default settings from effect dialog context menu.

General

  • Up to 2x faster Neural Engine performance with Nvidia TensorRT.
  • Up to 4x faster Neural Engine performance on modern AMD GPUs.
  • Ability to access Blackmagic Cloud services using HTTPS proxy.
  • Quick access to recent projects from the application menu.
  • Looped playback now detects and loops ranges if present.
  • Scripting API support to import and export render and data burn presets.
  • Scripting API support to import stills and list powergrades.
  • Scripting API support for per-timeline Resolve Color Management.
  • General performance and stability improvements

Media & Codecs

  • Support for Blackmagic RAW SDK 3.4.
  • Support for RED SDK 8.4.0.
  • Support for Apple Log video formats.
  • Ability to decode Sony XAVC H and XAVC HS clips.
  • Ability to remove unused media from a project.
  • New media pool column and smart bin filter for transcription status.
  • Right click to add media pool timelines to the render queue with presets.
  • Ability to import and export power bins as .drb files.
  • Ability to import and export render presets.
  • Import multiple XMLs, AAFs, FCP XMLs or EDLs as a single action.
  • Support for importing and exporting Final Cut Pro v1.11 XMLs.
  • Ability to encode interlaced formats as uncompressed QuickTime clips.
  • Accelerated H.265 interlaced encodes on modern Windows Intel systems.
  • Option to render individual clips with full media extents.
  • Support for decoding low latency AAC formats in Mac.
  • Support for decoding GIF clips.
  • Support for lens and vignette metadata for Nikon raw clips.

Minimum system requirements for Mac OS

  • macOS 12 Monterey
  • 8 GB of system memory. 16 GB when using Fusion
  • Blackmagic Design Desktop Video version 12.0 or later
  • Integrated GPU or discrete GPU with at least 2 GB of VRAM.
  • GPU which supports Metal or OpenCL 1.2.

Minimum system requirements for Windows

  • Windows 10 Creators Update.
  • 16 GB of system memory. 32 GB when using Fusion
  • Blackmagic Design Desktop Video 10.4.1 or later
  • Integrated GPU or discrete GPU with at least 2 GB of VRAM
  • GPU which supports OpenCL 1.2 or CUDA 11
  • NVIDIA/AMD/Intel GPU Driver version – As required by your GPU

Minimum system requirements for Linux

  • Rocky Linux 8.6 or CentOS 7.3
  • 32 GB of system memory
  • Blackmagic Design Desktop Video 10.4.1 or later
  • Discrete GPU with at least 2 GB of VRAM
  • GPU which supports OpenCL 1.2 or CUDA 11
  • NVIDIA/AMD Driver version – As required by your GPU

Cài đặt phần mềm DaVinci Resolve trên Mac
Bấm đúp vào biểu tượng DaVinci Resolve Installer và làm theo hướng dẫn trên màn hình. Để xóa DaVinci Resolve khỏi hệ thống của bạn, hãy nhấp đúp vào biểu tượng Gỡ cài đặt DaVinci.

Cài đặt phần mềm DaVinci Resolve trên Windows
Bấm đúp vào biểu tượng DaVinci Resolve Installer và làm theo hướng dẫn trên màn hình. Để xóa DaVinci Resolve khỏi hệ thống của bạn, hãy đi tới bảng điều khiển Chương trình và Tính năng, chọn DaVinci Resolve, nhấp vào Gỡ cài đặt và làm theo lời nhắc trên màn hình.

Migrating Legacy Fairlight projects to DaVinci Resolve on Windows

In order to import legacy Fairlight DR2 projects into DaVinci Resolve, download and install the following utility on your Windows system: downloads.blackmagicdesign.com/DaVinciResolve/Fairlight-Project-Importer.zip After installing the utility, you should see an option to “Import Fairlight Project” in the Fairlight menu in DaVinci Resolve.

link download DaVinci Resolve 18.6: https://www.blackmagicdesign.com/support/family/davinci-resolve-and-fusion

Nguồn: https://forum.blackmagicdesign.com/viewtopic.php?f=21&t=188301

 

Địa chỉ cửa hàng:

6b Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Số Điện Thoại Liên Hệ:

0931808011

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN

Email:

© Bản quyền thuộc về Restore.vn

Add to cart